Cổng thông tin điện tử Trường Tiểu học Túc Duyên
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Thông báo công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường tiểu học Túc Duyên năm học 2020-2021.

 

Top of Form

 

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÚC DUYÊN

 

 Số:  151/TB-THTD  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

           P.Túc Duyên, ngày  14  tháng 9 năm 2020

 

 

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của trường Tiểu học Túc Duyên

Năm học 2020 – 2021

 

STT

Nội dung

Chia theo khối lớp

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

I

Điều kiện tuyển sinh

- HS đủ 6 tuổi trong và ngoài địa bàn (khu vực giáp ranh), học qua lớp MG 5 tuổi.

Kết quả lớp dưới được xếp loại hoàn thành trở lên chiếm tỉ lệ 99,9% , nghỉ học không quá 30 ngày/năm học.

Kết quả lớp dưới được xếp loại hoàn thành trở lên  (kể cả rèn rèn luyện trong hè), nghỉ học không quá 30 ngày/năm học.

II

Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ

Chương trình và chuẩn kiến thức theo quy định của Bộ GDĐT

III

Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.Yêu cầu về thái độ học tập của HS.

- Kết hợp thường xuyên, trực tiếp, điện thoại, sổ liên lạc giữa cha mẹ học sinh hoặc thông qua Ban đại diện CMHS,với GVCN hoặc BGH nhà trường.

Học sinh chăm ngoan, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ HS.

IV

Điều kiện CSVC của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học  

- Có đủ phòng học cho HS học 2 buổi /ngày - có đủ ánh sáng, quạt mát, bàn ghế, thiết bị dạy học đồng bộ theo quy định của Bộ GDĐT.

- Có tương đối đầy đủ các phòng học chức năng.

- Thiếu phòng học Ngoại ngữ, phòng học Âm nhạc, Mĩ thuật.

V

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở GD

- Tổ chức Đội thiếu niên và sao nhi đồng, hoạt động GDNGLL, hoạt động giáo dục ATGT, phòng chống các tệ nạn xã hội ...theo quy định.

- Thư viện đã đạt Thư viên xuất sắc

- Có đủ nước sạch, các các công trình vệ sinh, sân chơi, theo quy định

VI

Đội ngũ GV, CBQL, phương pháp quản lý của CSGD

- GV có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn, có tinh thần trách nhiệm.

- Quản lý theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và quy định về quản lý công chức, viên chức hiện hành

 

                                         

                                                                                    P.Túc Duyên, ngày 14 tháng 9 năm 2020

                                               HIỆU TRƯỞNG


                                                 (Đã kí)

                                                                        Phạm Quỳnh Trang

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN

           TRƯỜNG TH TÚC DUYÊN

        

           Số: 129/KH- THTD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

  TP.Thái Nguyên, ngày 24  tháng 8 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện công khai trong hoạt động nhà trường năm học 2020- 2021

 

        Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

        Thực hiện Kế hoạch của Phòng GDĐT TP Thái Nguyên về việc thực hiện quy định về công khai trong hoạt động cơ quan đơn vị;

Trường Tiểu học Túc Duyên  xây dựng Kế hoạch thực hiện quy định về công khai trong hoạt động của đơn vị như sau :

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Thực hiện công khai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục và công khai về chất lượng thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, về thu, chi tài chính để phụ huynh học sinh và xã hội tham gia giám sát và đánh giá trường theo qui định của pháp luật.

- Thực hiện công khai của nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

II. NỘI DUNG CÔNG KHAI

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

a) Cam kết chất lượng giáo dục: điều kiện về đối tượng tuyển sinh học sinh lớp một; chương trình giáo dục tiểu học nhà trường thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa nhà trường và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở nhà trường; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh (thực hiện theo Biểu mẫu 05).

b) Chất lượng giáo dục thực tế: số học sinh học 2 buổi/ngày; số học sinh được đánh giá định kỳ cuối năm học về từng năng lực, phẩm chất, kết quả học tập, tổng hợp kết quả cuối năm (biểu mẫu 06).

c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d) Kiểm định cơ sở giáo dục: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

a) Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định, (thực hiện theo Biểu mẫu 07).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (thực hiện theo Biểu mẫu 08). Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính

a) Thực hiện như quy định tại điểm a, c, d, đ của khoản 3 Điều 4 của Quy chế công khai (theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân)..

b) Các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho cả cấp học.

c) Chính sách học bổng và kết quả thực hiện trong từng năm học.

III. HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Quy chế công khai (theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân).

a) Công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường vào tháng 6 hằng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời trước khi khai giảng năm học hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

b) Niêm yết công khai tại nhà trường đảm bảo thuận tiện để xem xét. Thời điểm công khai là tháng 6 hằng năm và cập nhật đầu năm học hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. Thời gian thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 6 và điểm b khoản 4 Điều 7 của Quy chế công khai (theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân). Ngoài việc thực hiện công khai theo quy định tại điểm a và b khoản 1 của Điều này, nhà trường thực hiện công khai như sau:

a) Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh trước khi nhà trường tuyển sinh học sinh lớp Một.

b) Phổ biến hoặc phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới đối với học sinh đang học tại trường.

IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

  1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm

             - Tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế công khai

          -Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

- Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới với cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra trước 30 tháng 9 hằng năm.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của nhà trường.

-  Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:

a) Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.

b) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.

c) Đưa nội dung công khai lên trang thông tin điện tử của nhà trường.

2. Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm công khai

* Lập kế hoạch, tổ chức hội thảo, dự thảo các văn bản có liên quan.

* Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: điều kiện về đối tượng tuyển sinh học sinh lớp một; chương trình giáo dục tiểu học nhà trường thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa nhà trường và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở nhà trường; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh (thực hiện theo Biểu mẫu 05).

b) Chất lượng giáo dục thực tế: số học sinh học 2 buổi/ngày; số học sinh được đánh giá định kỳ cuối năm học về từng năng lực, phẩm chất, kết quả học tập, tổng hợp kết quả cuối năm (biểu mẫu 06).

c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d) Kiểm định cơ sở giáo dục: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

a) Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định, (thực hiện theo Biểu mẫu 07).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (thực hiện theo Biểu mẫu 08). Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

  1. Kế toán chịu trách nhiệm công khai

Thực hiện công khai về tài chính:

Công khai thu chi tài chính:

a) Thực hiện như quy định tại điểm a, c, d, đ của khoản 3 Điều 4 của Quy chế công khai (theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân)..

b) Các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho cả cấp học.

c) Chính sách học bổng và kết quả thực hiện trong từng năm học.

4. Bộ phận Kiểm định chất lượng

- Lập kế hoạch kiểm định chất lượng, công khai trong cơ sở giáo dục 2 lần vào tháng 3 và tháng 11 hằng năm.

      5. GVTPT Đội, nhân viên y tế kiêm thủ quỹ chịu trách nhiệm công khai

- Lập danh sách, số lượng học sinh được hưởng chính sách, miễn giảm các

khoản đóng góp, được nhận học bổng, trợ cấp hằng năm.

- Danh mục các văn bản có liên quan.

- Thu chi từ các nguồn hỗ trợ trong các hội thi, các ngày hội của trường.

          6. Tổng Phụ trách Đội chịu trách nhiệm công khai

             Các nguồn thu, chi phát động các công trình và quyên góp hằng năm.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban giám hiệu nhà trường tổ chức tự kiểm tra đánh giá đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

2. Các bộ phận, cá nhân thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng.

Trên đây là kế hoạch thực hiện công khai trong hoạt động nhà trường năm học 2020- 2021 của trường Tiểu học Túc Duyên.

 Nơi nhận:                                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

 - Phòng GDĐT (báo cáo);

 - Theo phân công (để thực hiện);                                                                            

 - Lưu: VT.

                                                                                      Phạm Quỳnh Trang

 

 

 

 

 

 

 PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN

           TRƯỜNG TH TÚC DUYÊN

        

           Số: 130/QC- THTD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

  Túc Duyên, ngày 24 tháng 08 năm 2020

 

QUY CHẾ

Thực hiện công khai trường tiểu học Túc Duyên năm học 2020- 2021

 

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về thực hiện công khai của Trường tiểu học Túc Duyên, theo thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục đào tạo.

Các CB-GV-CNV và các bậc cha mẹ học sinh trường tiểu học Túc Duyên chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai

1. Thực hiện công khai cam kết của Trường tiểu học Túc Duyên về chất lượng giáo dục, thực hiện công khai về điều kiện đảm bào chất lượng giáo dục về thu chi tài chính để phụ huynh, CB-GV-CNV của Nhà trường tham gia giám sát và đánh giá trường theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các Nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai

1. Việc thực hiện công khai của Nhà trường phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này. 

2. Thông tin được công khai tại Trường tiểu học Túc Duyên và trên các trang thông tin điện tử theo quy định trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận. 

Chương II
THỰC HIỆN CÔNG KHAI CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC TÚC DUYÊN

Điều 4: Nội dung công khai

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: mức độ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục bậc tiểu học.

b) Chất lượng giáo dục thực tế: công khai số HS/lớp, số HS học hai buổi/ngày, số HS khuyết tật học hòa nhập, số HS được tổ chức ăn tại cơ sở.

c) Đạt chuẩn quốc gia:

- Năm học 2007: Đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ I; Năm 2012 được công nhận lại.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân/HS; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên/HS; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp.

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo.

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Đối với các cơ sở giáo dục công lập: thực hiện quy chế công khai tài chính theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính.

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học (Theo thỏa thuận).

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại Nghị định số 91/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai

1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này:

a) Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục vào tháng 6 hàng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

b) Niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học (tháng 9) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

Bất cứ lúc nào cơ sở giáo dục hoạt động, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, cơ sở giáo dục có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, cơ sở giáo dục thực hiện công khai như sau:

a) Đối với HS mới tiếp nhận: phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh.

b) Đối với HS đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại cơ sở giáo dục: phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và cơ quan chủ quản (nếu có) trước 30 tháng 9 hàng năm.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của cơ sở giáo dục.

4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:

a) Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên của cơ sở giáo dục.

b) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.

c) Đưa lên trang Web nhà trường.

Điều 7. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện quy chế công khai, các tổ chuyên môn và nhân viên trong nhà trường

- Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ  như đã được phân công trong Quyết định số 04 ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Trường tiểu học Túc Duyên.

- Các đoàn thể, tổ chuyên môn, tổ văn phòng và toàn thể CB-GV-NV trong  nhà trường có trách nhiệm thực hiện tốt quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc thì đề nghị ban chỉ đạo xem xét sửa đổi. Quy chế sửa đổi có hiệu lực thi hành khi có quy chế thay thế./.

     Nơi nhận:                                                                         HIỆU TRƯỞNG

  - Các đoàn thể;

  - Các tổ chuyên môn, tổ vp;

  - Lưu.                                                                                              

                                                                                        Phạm Quỳnh Trang

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG TH TÚC DUYÊN

 

 Số: 151  /TB-THTD  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

         P.Túc Duyên, ngày  14 tháng 9 năm 2020

 

 

 

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường tiểu học, năm học 2020-2021

 

 

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Số phòng học/số lớp

22 

Số m2/học sinh

II

Loại phòng học

 

-

1

Phòng học kiên cố

21 

1,8 m2 / học sinh

2

Phòng học bán kiên cố

 1

1,8 m2 / học sinh

3

Phòng học tạm

 

-

4

Phòng học nhờ, mượn

 

-

III

Số điểm trường lẻ

 1

-

IV

Tổng diện tích đất (m2)

5, 186 m2

 6,4 m2 / học sinh

V

Diện tích sân chơi, bãi tập (m2)

 2000 m2

2,4 m2 /  học sinh 

VI

Tổng diện tích các phòng

 

 

1

Diện tích phòng học (m2)

 22

48 m2

2

Diện tích thư viện (m2)

 

 

3

Diện tích phòng giáo dục thể chất hoặc nhà đa năng (m2)

 

 

4

Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật (m2)

 

 

5

Diện tích phòng ngoại ngữ (m2)

 

 

6

Diện tích phòng học tin học (m2)

 

 

7

Diện tích phòng thiết bị giáo dục (m2)

 

 

8

Diện tích phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tt hc hòa nhp (m2)

 

 

9

Diện tích phòng truyền thống và hoạt động Đội (m2)

 

 

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (Đơn vị tính: b)

 

Số bộ/lớp

1

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có theo quđnh

 

 

1.1

Khối lớp 1

 

1 

1.2

Khối lớp 2

 

 1

1.3

Khối lớp 3

 

 1

1.4

Khối lớp 4

 

1 

1.5

Khối lớp 5

 

 1

2

Tổng số thiết bị dạy học tối thiu còn thiếu so với quy định

 

 

2.1

Khối lớp 1

 175 bộ đồ dùng môn toán

1 bộ/hs

2.2

Khối lớp 2

 

 

2.3

Khối lớp 3

 

 

2.4

Khối lớp 4

 

 

2.5

Khối lớp 5

 

 

VIII

Tổng số máy vi tính đang được sử dụng phục vụ học tập (Đơn vị tính: bộ)

13 

3 học sinh/bộ

IX

Tổng số thiết bị dùng chung khác

 

Số thiết bị/lớp

1

Ti vi

 

 

2

Cát xét

2 

 

3

Đầu Video/đầu đĩa

 

 

4

Máy chiếu OverHead/projector/vật thể

3 

 

5

Thiết bị khác...

 

 

6

…..

 

 

 

 

Nội dung

Số lượng(m2)

X

Nhà bếp

60, 3 m2 

XI

Nhà ăn

 0

 

 

Nội dung

Số lượng phòng, tổng diện tích (m2)

Số chỗ

Diện tích bình quân/chỗ

XII

Phòng nghỉ cho học sinh bán trú

 

 

 

XIII

Khu nội trú

 

 

 

 

XIV

Nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

S m2/hc sinh

 

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

 23, 5 m2

 

 40 m2

 

 

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

 

 

 

 

 

(*Theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh).

 

 

Không

XV

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

x

 

XVI

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

x

 

XVII

Kết nối internet

x

 

XVIII

Trang thông tin điện tử (website) của trường

x

 

XIX

Tường rào xây

x

 

                                                                                          P.Túc Duyên, ngày 14  tháng 9 năm 2020

                     HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                (Đã ký)

 

                                                                                      Phạm Quỳnh Trang

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG TH TÚC DUYÊN

 

 Số: 151  /TB-THTD  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

         P.Túc Duyên, ngày  14 tháng 9 năm 2020

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường tiểu học, năm học 2020-2021

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

TS

ThS

ĐH

TC

Dưới TC

Hạng IV

Hạng III

Hạng II

Xuất sắc

Khá

Trung bình

Kém

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

44 

 

 

 32

 

  

32

 37

 

 

I

Giáo viên

 36

 

 

29 

 

 

 

 

 32

 

 

Trong đó số giáo viên chuyên biệt:

27 

 

 

21 

 

 

 

21 

 2

 

 

 

1

Tiếng dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ngoại ngữ

 

 

 

 

 

 

 

 3

 

 

 

 

3

Tin học

 1

 

 

 1

 

 

 

 

 

 1

 

 

 

 

4

Âm nhạc

 

 

 

 

 

 

 

 1

 

 

 

5

Mỹ thuật

 1

 

 

 1

 

 

 

 

 

 1

 1

 

 

 

6

Thể dục

 2

 

 

 2

 

 

 

 

 

 2

 

 

 

 

II

Cán bộ quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hiệu trưởng

 1

 

 

 

 

 

 

 

 1

 

  1 

 

 

2

Phó hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

 

 1

 

 1

 

 

III

Nhân viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhân viên văn thư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhân viên kế toán

 1

 

 

 1

 

 

 

 

 

 1

 

 

 

3

Thủ quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Nhân viên y tế

 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Nhân viên thư viện

 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Nhân viên thiết bị, thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Nhân viên công nghệ thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 P.Túc Duyên, ngày 14 tháng 9 năm 2020

                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

  (Đã ký)

 

                                                                                 Phạm Quỳnh Trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH TÚC DUYÊN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:127 /BC-THTD

P. Túc Duyên, ngày 24 tháng 7 năm 2020

 

BÁO CÁO

Thực hiện quy chế công khai năm học 2019-2020

 

Thực hiện Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Thưc hiện công văn số 1038/GDĐT ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Thái Nguyên về việc thực hiện công khai theo thông tư 36/2017/TT/BGDĐT;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của nhà trường;

Trường Tiểu học Túc Duyên báo cáo kết quả thực hiện triển khai Quy chế công khai của năm học 2019-2020 như sau:

I. Kết quả thực hiện

1. Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai: Ban hành Quyết định số 41/QĐ-THTD ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Túc Duyên về việc kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai cơ sở giáo dục phổ thông năm học 2019-2020.

2. Các nội dung đã công khai

2.1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: điều kiện về đối tượng tuyển sinh của nhà trường; chương trình giáo dục mà nhà trường thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa nhà trường và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở nhà trường; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiên đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh (Biểu mẫu 05).

b) Chất lượng giáo dục thực tế: Số học sinh học 2 buổi/ngày; số học sinh được đánh giá định kỳ cuối năm học về từng năng lực, phẩm chất, kết quả học tập, tổng hợp kết quả cuối năm đối với trường tiểu học (Biểu mẫu 06).

c) Kế hoạch xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d) Kiểm định cơ sở giáo dục: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

a) Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định (Biểu mẫu 7).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Biểu mẫu 08).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lí và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ,thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

2.3. Công khai thu chi tài chính

Thực hiện công khai tài chính theo Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 hướng dẫn công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

a) Tình hình tài chính của cơ sở nhà trường ;

- Công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị được cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

- Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

- Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 hướng dẫn công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

3. Về hình thức và thời điểm công khai

- Công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường vào tháng 6 hàng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời trước khi khai giảng năm học hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

- Niêm yết công khai tại nhà trường đảm bảo thuận tiện để xem xét. Thời điểm công khai là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. Thời gian thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Yêu cầu các bộ phận trong Ban chỉ đạo và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện nghiêm túc, báo cáo kịp thời, đúng quy định theo kế hoạch đề ra./.

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT TP Thái Nguyên (b/c);

- Wesite nhà trường;

- Ban chỉ đạo;

- CB, GV, NV;

- Lưu: VT.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã kí)

 

Phạm Quỳnh Trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan